Công cụ Đặt tên cho bé

Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, việc chọn một cái tên để gửi gắm niềm mong đợi, niềm hy vọng cho con yêu của mình là điều rất được coi trọng. Cái tên được cho rằng sẽ gắn liền với tuổi thơ và tương lai, quyết định phần lớn đến cuộc sống sau này của con.

Hiểu được điều đó, CLB HUGGIES® hân hạnh mang đến cho bạn kho dữ liệu danh sách những “Tên hay cho bé” để cha mẹ có thể tham khảo và lựa chọn tên đi kèm các chữ đệm cho con yêu của mình. Với những cái tên đẹp và đầy ý nghĩa nói trên, hi vọng bạn sẽ chọn được một cái tên đẹp nhất, vừa ý nhất cho bé yêu nhà mình.

Ý nghĩa tên: Yến

Có ý chỉ con chim Hoàng Yến, là loại chim quý, sống ở các vách núi đá trên biển. Là người thanh tú đa tài

Các tên gần giống

Bạch là màu trắng, công minh, rõ ràng.Bạch Yến là người trong trắng, sống minh bạch, thẳng thắn, không làm hại người khác.
Băng chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp, làn da trắng nõn, người có phẩm hạnh, khí tiết thanh cao, tấm lòng trong sáng khó lay động. Băng yến mong muốn con xinh đẹp thanh khiết như nhưng tảng băng trắng ngần và vui vẻ hoạt bát trong cuộc sống.
chú chim yến quý giá
Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Vì vậy tên "Bích" dùng để chỉ con người với mong muốn một dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng. "Bích Yến" nghĩa là con chim yến xinh đẹp, thanh tao, sáng ngời.
"Cẩm" là loại gỗ quý, thường ám chỉ sự quyền quý, giàu sang. "Cẩm Yến" có nghĩa là con chim yến xinh đẹp, quý báu, giàu sang
"Châu" theo nghĩa Hán Việt là ngọc trai, hay còn gọi là trân châu - với vẻ đẹp tinh khiết và rực sáng của mình, ngọc trai muôn đời vẫn được ngợi ca như một bảo vật tuyệt đẹp mà đại dương bao la đã ban tặng cho con người. Vì vậy, đặt tên này cho con với ý nghĩa là vật thể vô cùng quí giá của biển cả. "Châu Yến" nghĩa là cô gái có dung mạo xinh đẹp, thông minh lanh lợi, là con chim yến quý báu của gia đình.
Chi chỉ sự cao sang quý phái của cành vàng lá ngọc. Chi yến mong muốn con luôn vui tươi hạnh phúc và có cuộc sống sung túc giàu sang phú quý.
Diễm là đẹp một cách rực rỡ, lộng lẫy.Diễm Yến là người xinh đẹp, sang trọng và yêu kiều, có cuộc sống tốt đẹp do may mắn.
Diệp là màu xanh nhẹ, có tính chất loãng.Diệp Yến là người luôn có niềm hy vọng mãnh liệt và hướng đến thiên nhiên.
"Diệu" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái. "Diệu Yến" là con chim yến xinh đẹp, nhẹ nhàng, thu hút.
Du là người có cuộc sống sôi nổi, thích đi đây đó. Du Yến con là người năng động sôi nổi, cuộc sống luôn vui tươi và hạnh phúc
Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Duy Yến con là người thông minh có tư duy tốt và là người luôn sống lạc quan yêu đời.
Duyên có nghĩa là tế nhị duyên dáng hấp dẫn. Duyên Yến mong muốn con là người xinh đẹp duyên dáng, biết tạo niềm vui cho mọi người và được mọi người yêu thương. Cuộc sống con hạnh phúc và bình yên vui vẻ.
"Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ "Gia" còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý . "Gia Yến" là con chim yến bé nhỏ, xinh đẹp, ưu tú của gia đình.
Hà là con sông. Hà Yến mong muốn con là người xinh đẹp giỏi giang có ý chí hoài bão lớn như con sông, luôn mãnh liệt và không ngừng phấn đấu.
Hạ là mùa hè, còn có nghĩa là an nhàn , rảnh rỗi. Hạ Yến là người vô tư, yêu đời, có cuộc sống sung sướng.
Con chim biển dũng cảm vượt qua phong ba, bão táp
Hạnh là nét tốt của người phụ nữ.Hạnh Yến la người nết na, thùy mị, là người ocn gái của gia đình, biết chăm sóc gia đình khéo léo.
Hoa chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp, thu hút. Hoa yến mong muốn con là người xinh đẹp thu hút và luôn vui tươi như mùa xuân mới tràn ngập khắp mọi nơi.
"Hòa" trong tiếng Hán - Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. Tên "Hòa" thường để chỉ về đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng, ngôn ngữ nhỏ nhẹ, ôn hòa. "Hòa Yến" chỉ người con gái xinh đẹp, hiền hòa, dịu dàng, mềm mỏng nhưng cũng thông minh, lanh lợi như con chim yến.
Theo tiếng Hán - Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ. Ngoài ra "Hoài" còn có nghĩa là tấm lòng, là tâm tính, tình ý bên trong con người. "Hoài Yến" là con chim yến xinh xắn, luôn yêu thương, trân trọng cuộc sống.
con chim yến màu vàng, xinh xắn, đáng yêu
chữ "hồng" trong "hồng phúc". Ý chỉ con chim yến mang nhiều phúc lành
Hương là mùi hương, Hương còn có nghĩa là thanh tao dịu dàng. Hương Yến mong muốn con là người xinh đẹp dịu dàng thanh tao nhưng không kém phần mạnh mẽ, và là người luôn vui vẻ biết dùng khả năng của mình để chinh phục những thử thách trong cuộc sống.
Hữu là có, là sỡ hữu. Hữu Yến con là người xinh đẹp giỏi giang luôn vui tươi và có cuộc sống yên bình tốt đẹp trong tương lai
Huyền dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc và có suy nghĩ ảo diệu sâu xa. Huyền Yến chỉ người có vẻ đẹp huyền bí, huyền ảo, còn là người luôn vui vẻ như mùa xuân về.
Huỳnh trong từ điển là con đom đóm, phát sáng.Huỳnh yến là người khát khao chiến thắng, luôn hướng tới ánh sáng của thành công và nỗ lực hết mình.
Khả theo nghĩa Hán - Việt là từ để chỉ sự mừng vui, tán thưởng.Khả Yến là người yêu đời, lạc quan, luôn tràn đầy sức sống.
Khải là vui vẻ, hoạt bát, năng động. Khải yến mong muốn con là người xinh đẹp như loài chim yến có cuộc sống năng động vui vẻ hoạt bát.
Khanh là dáng người thanh thoát, nhẹ nhàng.Khanh Yến là người có tinh thần thoải mái trong mọi hoàn cảnh, có cuộc sống nhẹ nhàng, yên bình và hạnh phúc.
Khánh là cái chuông, là âm vang.Khánh Yến là người gần gũi, được mọi người yêu thương vì tấm lòng nhân hậu và bao dung.
Khuê là nét đẹp thanh tú, sáng trong như vì sao, cuốn hút như ngọc quý. Khuê Yến con là người xinh đẹp thanh tú, trong sáng và vui tươi cuộc sống của con yên bình giàu sang.
Theo tiếng Hán, tên "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người nên thường được đặt cho con gái với mong muốn các bé gái khi lớn lên sẽ có được dung mạo xinh xắn, duyên dáng và tạo ấn tượng với mọi người. Thời phong kiến, tên "kiều" thường được đặt cho các tiểu thư khuê các, vốn là những cô gái thông minh, tài sắc vẹn toàn. "Kiều Yến" là con chim yến xinh đẹp, chỉ người con gái có dung mạo đẹp, kiều diễm, tiểu thư khuê các.
con chim yến màu vàng, xinh xắn, đáng yêu
"Lam" là tên gọi của một loại ngọc, có màu từ xanh nước biển ngả sang xanh lá cây, thường được ưa chuộng làm trang sức cho các đấng trị vì Ai Cập cổ đại, Ba Tư, Ấn Độ... vì màu sắc độc đáo của nó. Ngọc Lam còn có tác dụng trị bệnh, mang lại may mắn cho người mang nó. Tên "Lam" dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, quý phái cùng những phẩm chất cao sang của bậc vua chúa, sẽ mang lại may mắn, điềm lành cho những người thân yêu. Đặt tên "Lam Yến" nghĩa là con chim yến xinh đẹp, mang đến những điều tốt lành, may mắn cho gia đình.
Lâm dùng để chỉ những người mộc mạc, đơn giản.Lâm Yến là người tuy giản dị nhưng lại đầy uy lực, có khả năng lãnh đạo cao.
Trong tiếng Hán, "Lệ" thường được đặt cho người con gái vì nó mang ý nghĩa là xinh đẹp, dịu dàng. Tên "Lệ Yến" thể hiện ý nghĩa là một người con gái xinh xắn, có vẻ ngoài nhỏ nhắn, đáng yêu, hoạt bát như chú chim yến và cũng không kém phần xinh đẹp.
Trong tiếng Hán - Việt, "Linh" còn có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. Tên "Linh" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh & luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống. Tên "Linh Yến" nghĩa là con chim yến nhanh nhẹn thông minh, ý chỉ người con gái vừa xinh đẹp, vừa tài hoa.
Mai là hoa mai tượng trưng cho mùa xuân,còn để chỉ người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc.Mai Yến là con chim yến nhỏ, gặp gỡ mùa xuân, phát huy hết vẻ đẹp của bản thân.
Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, "Minh" còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. "Minh Yến" nghĩa là con chim yến xinh đẹp mang đến những điều tốt lành.
Mộc là gỗ, còn có nghĩa là mộc mạc. Mộc Yến con là người thật thà chân chất cuộc sống của con luôn vui tươi hồn nhiên mộc mạc và yên bình.
Mộng là niềm mơ ước, tưởng tượng.Mộng Yến là người sống tình cảm, hay mơ mộng và có tâm hồn đẹp.
con chim yến xinh đẹp
Ngân là vang xa, loang rộng ra.Ngân Yến là người có tính hướng ngoại, có thể nói đây là con người của thiên nhiên, luôn muốn hòa nhập với thiên nhiên.
Nghi là khuôn vàng, thước bạc, sống gương mẫu. Nghi yến còn là người có nếp sống gương mẫu vui tươi trong sáng.
loài chim quý
"Nguyệt" là trăng. Tên "Nguyệt Yến" nghĩa là là con chim yến xinh đẹp, có cuộc sống thanh cao, trong sáng tựa như ánh trăng
Nhã là sự nhẹ nhàng, dịu dàng và thanh nhàn.Nhã Yến là người con gái hiền diệu, thùy mị và xinh đẹp.Cuộc sống êm đềm ít gặp sóng gió.
"Nhật" theo tiếng Hán - Việt nghĩa là mặt trời. Tên "Nhật Yến" chỉ người con gái xinh đẹp, hào quang như ánh mặt trời, có cuộc sống thanh cao, trong sạch.
Nhi chỉ người con gái nhỏ nhắn xinh đẹp, đáng yêu đầy nữ tính. Nhi Yến con là người con gái xinh đẹp đầy nữ tính và tràn ngập những niềm vui trong cuộc sống.