Công cụ Đặt tên cho bé

Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, việc chọn một cái tên để gửi gắm niềm mong đợi, niềm hy vọng cho con yêu của mình là điều rất được coi trọng. Cái tên được cho rằng sẽ gắn liền với tuổi thơ và tương lai, quyết định phần lớn đến cuộc sống sau này của con.

Hiểu được điều đó, CLB HUGGIES® hân hạnh mang đến cho bạn kho dữ liệu danh sách những “Tên hay cho bé” để cha mẹ có thể tham khảo và lựa chọn tên đi kèm các chữ đệm cho con yêu của mình. Với những cái tên đẹp và đầy ý nghĩa nói trên, hi vọng bạn sẽ chọn được một cái tên đẹp nhất, vừa ý nhất cho bé yêu nhà mình.

Ý nghĩa tên: Hải

Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Hải" thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "Hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi

Các tên gần giống

Viên ngọc quý của đại dương
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên An là một cái tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Vì vậy khi đặt tên An Hảicho con, như vùng biển phẳng lặng, yên bình đó là lúc bố mẹ mong muốn con có một số mệnh may mắn, tránh mọi tai ương hiểm họa và luôn có sự tĩnh lặng cần thiết.
Anh tài, người có tài năng phải vẫy vùng ở biển lớn. Tên Anh Hải với mong muốn sau này con sẽ lớn lên sẽ khám phá thế giới bằng sự thông minh của mình
"Âu Hải" mang ý nghĩa về một loài chim, có khả năng sinh tồn cao, vừa có thể bay, vừa có thể bơi. Hình ảnh Hải Âu sải cánh biểu hiện cho sự tự do, tự tại. Tên "Hải Âu" thường được dùng để chỉ người tài năng, có tâm tính bình dị, thích cuộc sống an nhiên, tự do, không ràng buộc
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Băng" theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá, vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Vì vậy, tên "Hải Băng" thường dùng để miêu tả người tự do, tự tại có tâm tính bình dị, thích cuộc sống an nhiên, tự do, không ràng buộc.
Tên Hải Bằng có nghĩa là cánh chim vượt biển. Cha mẹ mong con trai sẽ mạnh mẽ, đầy nghị lực, làm nên những việc lớn.
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi. Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương, hay còn ý chỉ màu xanh. Cha mẹ đặt tên con là Hải Bích mong muốn con có một cuộc sống sung sướng, luôn trong xanh như biển cả
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Bình" theo tiếng Hán - Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Vì vậy, tên "Bình" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Tên "Hải Bình" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi.
Mong muốn con luôn được đẹp đẽ trong sáng như vùng trời phía đông
"Đức" là đức độ, nhân đức. Cái tên thể hiện mong muốn con có tài có đức, đức độ bao la như biển cả
Mong muốn con có tư duy sâu rộng như biển cả
Mong muốn con tài giỏi, thành đạt to lớn như biển cả.
"Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Hải Lâm ngụ ý chỉ một người có tình cảm bao la, sâu sắc, yêu muôn người, muôn vật, lối sống mang hướng tình cảm, dạt dào
Hải Linh là danh từ riêng chỉ người, là tên riêng được đặt cho cả trai và gái, nhưng phổ biến dành cho con trai hơn. Theo tiếng Hán, Hải nghĩa là biển cả bao la. Hải Linh là cái tên mang rất nhiều thông điệp về cuộc sống tương lai rộng lớn.
Theo tiếng Hán Việt, Hải: nghĩa là biển; Long: nghĩa là rồng Hải Long là rồng biền, thường lấy để đặt tên cho bé trai với mong muốn đứa bé mạnh khỏe, phúc đức, dũng cảm, mạnh mẽ
Hải là biển. Hải Lưu là dòng nước biển, chỉ vào sự ấm áp, tràn đầy, tốt đẹp
Hải Ly là tên loài gặm nhấm nhỏ bé, dễ thương, chỉ người con gái xinh xắn, tuyệt mỹ
Hải là biển. Hải Lý là đơn vị đo đường biển, nhưng Hải Lý lại có nghĩa là bông lý nở trên biển, đầy thi vị và đẹp đẽ
"Minh" là ngời sáng, thể hiện sự tươi mới sáng sủa, kết hợp với "Hải" của biển cả diễn tả hình ảnh thiên nhiên vừa yên bình, vừa giàu sức sống, mặt biển sáng bừng báo hiệu 1 cuộc sống tươi mới
Thể hiện chí nam nhi vững chãi, khao khát vươn tới những điều to lớn như biển cả
Viên ngọc quý của đại dương
Theo nghĩa Hán - Việt, "Hải" nghĩa là biển, "Phong" nghĩa là gió. "Hải Phong" ý chỉ gió biển - Theo tự nhiên, gió trên biển thường mạnh hơn trong đất liền gấp mấy lần, và thường gây ra sóng cao . Tên "Phong Hải " dùng để chỉ người con trai khôi ngô, tuấn tú, thể chất khỏe mạnh, cường tráng, vững chãi như những thủy thủ. Họ có niềm tự tin mãnh liệt vào tự do, thích phiêu lưu và khám phá. Thường dám nghĩ dám làm và rất dễ thành công nhờ tính quyết đoán
Phương Hải có nghĩa là hương thơm của biển. Phương Hải đươc dùng để đặt tên cho các bé gái với ý nghĩa mong cho con luôn xinh đẹp và dịu dàng.
Mong muốn con luôn tỏa sáng, tương lai rộng mở, thành công trong cuộc sống
Mong muốn con làm được những việc to lớn, gánh vác những trọng trách lớn lao
Mong con luôn vững chãi trước những khó khăn, phong ba bão táp của cuộc sống
Theo nghĩa Hán, "hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la, thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên " Thiều Hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng bao la, rộng mở như hình ảnh của biển khơi
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la, thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "Thông Hải " thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của thiên nhiên hùng vĩ
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la, thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. "Thường" có nghĩa là đạo lí, quan hệ luân lý, thể hiện một sự lâu dài, không thay đổi. Tên "Thường Hải " thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi, sống có đạo lý, có nhân nghĩa
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Tên "Hải Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái, bao dung, nhân hậu. Tên "Thụy Hải " được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, sang trọng, cuộc sống sung túc, vinh hoa, có tấm lòng rộng mở, bao la như biển cả
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la, thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. Tên "Trí Hải " thể hiện sự khoáng đạt, tự do, thông minh, trí tuệ như biển
Theo nghĩa gốc Hán, "Hải Triều" chính là thủy triều ở biển, thủy triều là hiện tượng nước biển lên xuống trong ngày. Tên "Triều Hải " dùng để nói đến người con trai khỏe mạnh, kiên cường, có chí hướng. Cha mẹ đặt tên này thường mong con mạnh mẽ, bản lĩnh như những con sóng thuỷ triều
Mong muốn con luôn giữ được sự kiên trung bất định trước những sóng gió của cuộc đời
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la, gợi đến hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "Tuyên Hải " cũng thể hiện người có trí tuệ tinh thông, tính cách khoáng đạt, bao dung, rộng lớn như biển khơi
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la, thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên " Tuyến Hải" thể hiện sự khoáng đạt, tự do, hiểu biết, phân biệt được thiện ác, tốt xấu
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Uy Hải " cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh mênh mông của biển khơi