Công cụ Đặt tên cho bé

Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, việc chọn một cái tên để gửi gắm niềm mong đợi, niềm hy vọng cho con yêu của mình là điều rất được coi trọng. Cái tên được cho rằng sẽ gắn liền với tuổi thơ và tương lai, quyết định phần lớn đến cuộc sống sau này của con.

Hiểu được điều đó, CLB HUGGIES® hân hạnh mang đến cho bạn kho dữ liệu danh sách những “Tên hay cho bé” để cha mẹ có thể tham khảo và lựa chọn tên đi kèm các chữ đệm cho con yêu của mình. Với những cái tên đẹp và đầy ý nghĩa nói trên, hi vọng bạn sẽ chọn được một cái tên đẹp nhất, vừa ý nhất cho bé yêu nhà mình.

Ý nghĩa tên: Âu

"Âu" là tên chỉ một loài chim sống ven biển, chim hải âu, loài chim không chỉ biết bay mà còn có khả năng bơi dưới nước bắt cá. Tựa như hình ảnh hải âu sải cánh bay lượn tự do trên mặt biển mênh mông nắng gió, tên "Âu" thường để chỉ người có cuộc sống an nhàn tự tại, tâm tính điềm đạm thuận theo lẽ tự nhiên

Các tên gần giống

Băng Âu là loài chim hải âu sống nơi giá lạnh, chỉ con người kiên cường, cứng rắn, khí chất can đảm.
"Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn. "Âu" thường để chỉ người có cuộc sống an nhàn tự tại, tâm tính điềm đạm thuận theo lẽ tự nhiên. "Bảo Âu" là tên gọi được bố mẹ chọn cho con với hàm ý con như cánh chim quý giá của bố mẹ trên tất cả phương diện.
Tên của con mang hình ảnh một loài chim xinh đẹp, tự do bay lượn trên bầu trời; còn có ý chỉ hòa bình ai cũng quý mến, là cái đẹp được mọi người chiêm ngắm và ngưỡng mộ. Đặt tên con là con là "Diễm Âu" là mong muốn con được yêu quý, xinh đẹp và là một nhân tố ưu tú trong xã hội.
"Diệp" trong tiếng Hán - Việt có nghĩa là hiển hách, chói rọi. "Âu" là khúc ca, lời hát. "Diệp Âu" thể hiện một khúc ca hiển hách, báo hiệu cuộc sống ấm no, hạnh phúc trong tương lai
Duy là chỉ có 1. Duy Âu là cánh hải âu duy nhất, ngụ ý niềm hy vọng lớn lao và tốt đẹp
Hà là hoa sen. Hà Âu chỉ người con gái linh lợi đẹp đẽ, thuần khiết, dịu dàng.
tên con nghĩa là bài hát ngân lên giữa mùa hạ
"Hải Âu" mang ý nghĩa về một loài chim, có khả năng sinh tồn cao, vừa có thể bay vừa có thể bơi. Hình ảnh Hải Âu sải cánh biểu hiện cho sự tự do, tự tại. Tên "Hải Âu" thường được dùng để chỉ người tài năng có tâm tính bình dị, thích cuộc sống an nhiên, tự do không ràng buộc
"Hoàng" có nghĩa là rạng ngời, rực rỡ, tượng trưng cho sự phồn thịnh, phát triển và đẹp nhất của một thời đại. "Âu" tựa như hình ảnh hải âu sải cánh bay lượn tự do trên mặt biển mênh mông nắng gió. Đây là tên thường dùng để đặt tên cho các bé trai với ý nghĩa: cuộc sống của con sẽ luôn phồn vinh, tự do tự tại và sung tú.c
Huyền là bóng đêm, màu đen. Huyền Âu là cánh chim màu đen, hàm nghĩa sự kỳ diệu, bí ẩn, khát vọng vươn lên, bay cao và bay xa.
"Khả Âu" có ý nghĩa là cánh chim hải âu bay lượn trên bầu trời, tự do tự tại, cuộc sống phong lưu yêu đời mà ai cũng mong muốn có được. Ngoài ra bố mẹ còn ngụ ý con là người có lối hành xử khôn ngoan, khéo léo, là một người thú vị, luôn biết thay đổi và ứng phó với cuộc sống đầy biến động.
"Khải" ý chỉ mở đầu, dẫn đường, bắt đầu, sự thắng lợi. Tên "Âu" thường dùng chỉ người chuộng lối sống tự do, tung hoành bốn bể. Tên gọi "Khải Âu" đặt cho con mang ý nghĩa thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.
"Khánh Âu" là tên gọi có thể đặt cho cả nam và nữ với ý nghĩa "Khánh" tức là sự vui mừng, hạnh phúc. "Âu" là tên chỉ một loài chim sống ven biển, chim hải âu tượng trưng cho hòa bình. Bố mẹ đặt tên này cho con với mong muốn con luôn vui vẻ, cuộc sống bình an.
"Kim Âu" là cái tên tiếng Việt có thể đặt cho cả trai và gái. "Kim" có nghĩa là sáng sủa, tỏa sáng, sáng lạn. "Âu" tựa như chim to lớn tự do giữa biển khơi. Bố mẹ đặt tên con là "Kim Âu" mong muốn con có thể tự do hưởng thụ cuộc sống, tự quyết định số phận của mình và có tương lai tươi sáng.
"Âu" theo tiếng Hán - Việt còn có nghĩa là ca hát, bày tỏ sự vui mừng. "Mị Âu" mang ý nghĩa là một khúc ca làm say đắm lòng người
Minh là sáng rõ. Minh Âu là cánh đẹp tỏ tường, hàm nghĩa khát vọng thoáng đãng, tự do.
"Mỹ" là đẹp, "Âu" là tên một loài chim. "Mỹ Âu" là chỉ người có dung mạo xinh đẹp, tính cách tự do, thích an nhàn, tự tại, sống điềm đạm & tài năng
"Ngọc" được hiểu là một viên đá quý, đẹp như ngọc, rực rỡ và tỏa sáng mọi nơi. "Âu" là hình ảnh chim hải âu sải cánh bay lượn tự do trên bầu trời. "Ngọc Âu" hàm ý chỉ con như cánh chim quý giá, ngọc ngà của bố mẹ, một con người ưu tú trong xã hội, sẽ có tư tưởng lớn, tự do tung hoành, một người chính nghĩa, có tấm lòng ngay thẳng và trong sáng, yêu chuộng hòa bình.
Nguyên là khởi đầu. Nguyên Âu nghĩa là cánh chim âu đầu tiên, chỉ vào con người đột phá, sáng tạo, độc đáo.
"Nhã" tức nhã nhặn, đứng đắn kết hợp cùng chữ "Âu" chỉ người có cuộc sống an nhàn tự tại, tâm tính điềm đạm thuận theo lẽ tự nhiên. Tên "Nhã Âu" hàm chỉ ý muốn con mình mang vẻ đẹp nhã nhặn thanh mảnh, điềm đạm và có cuộc sống thoải mái, không ràng buộc.
"Nhật Âu" là tên phổ biến thường dùng để đặt tên cho các bé trai với ý muốn mong con mình thông minh, thỏa chí anh hùng tung hoành ngang dọc tạo nên những công danh vinh hiển làm rạng ngời gia đình.
Tấn là tiến tới. Tấn Âu là tiến đến Châu Âu, ngụ ý con người cầu tiến phát triển.
Tên "Thanh Âu" có nghĩa là cánh chim tự do bay lượn trên bầu trời xanh, tượng trưng cho sức sống của muôn loài. Con hãy nhớ là cố gắng rèn luyện bản than để sống đúng vời ý nghĩa cái tên mà ba mẹ đã đặt cho con nhé, dù cuộc sống này có biến động thế nào.
Người ta thường hiểu "Việt" là ý chỉ vùng đất Việt, chính là Việt Nam, ngoài ra có nghĩa là ưu việt, giỏi giang; "Âu" là cánh chim hải âu bay lượn . Thật ra dịch và ghép nghĩa hai chữ trên lại thì nó trở nên rất sâu sắc, rất đáng tự hào cho người mang tên đó. "Việt Âu" là một tên hay dành cho con trai với ý nghĩa mang biểu tượng của một người đàn ông Việt Nam. Khi nhắc đến tên, nghĩa là nhắc đến một người thuần Việt mẫu mực và chân chính, là một cây cao lớn sừng sững trong cánh rừng người Việt Nam.
Xuân Âu nghĩa là loài hải âu mùa xuân, chỉ vào sự tốt đẹp, an lành.