Bạn hãy làm quen với một số thuật ngữ về thai nghén để hiểu được các ghi chú của Bác sĩ nhé.
A |
|
|
Abortion (Nạo thai, sẩy thai) |
Tuổi thọ của thai kết thúc trước 20 tuần, dù hiện nay từ sẩy thai được dùng nhiều hơn, để phân biệt giữa việc phá thai và thai bị hư.
|
|
Alpha-fetoprotein (AFT) |
Alpha-fetoprotein là một prôtêin xuất hiện trong máu, khi bạn mang thai. Mức AFT được xét nghiệm để cho thấy con bạn có gì bất thường không, như Hội chứng Downs chẳng hạn.
|
|
Amniotic fluid (Chất dịch màng ối) |
Nước hay chất dịch bọc quanh bé trong tử cung. Nó được giữ trong túi màng ối, đôi khi được gọi là túi nước.
|
|
Ante-natal (Tiền sản) |
Trước khi sinh |
|
A.P.G.A.R. |
Một loạt các khám nghiệm để đo sức khỏe của con bạn, sau khi sinh. Thường được thực hiện trong vòng một phút và thêm một lần nữa năm phút sau khi sinh. Các điểm cho trong mỗi loại được thêm vào, để có được một điểm trên 10. |
|
APH |
(Ante-partum haemorrhage) xuất huyết tiền sản– ra nhiều máu trước khi sinh. |
B |
|
|
Breech (Br) (Ngôi mông)
|
Bé nằm ngược vị trí, so với vị trí thông thường là đầu phải chúc xuống. Có thể là chân hay mông ra trước, nếu đó là thai ngôi mông.
|
C |
|
|
Cephalic (Ceph) (Ngôi đầu)
|
Tư thế thông thường của bé trong thời kỳ thai nghén sau cùng – đầu chúc xuống.
|
D |
|
|
Dilatation (or dilation) (Giãn cổ tử cung)
|
Sự mở của cổ tử cung để cho bé chui ra. Vào cuối giai đoạn chuyển dạ đầu tiên, cổ tử cung sẽ phải mở từ 0cm đến 10cm (4ins).
|
E |
|
|
Ectopic pregnancy (Thai lạc vị)
|
Thai nhi không phát triển trong tử cung, mà trong ống dẫn trứng. Cần loại bỏ, để tránh gây nguy hiểm cho người mẹ.
|
|
EDD(Ngày dự sanh)
|
Ngày dự sanh
|
|
Engaged (Tư thế chuẩn bị)
|
Khi đầu của bé nằm trọn trong khung xương chậu, và ở tư thế tốt cho việc chuyển dạ bắt đầu.
|
|
Episiotomy (Cắt tầng sinh môn)
|
Là một nhát cắt thực hiện trên da, giữa đường sanh và hậu môn. Phần da này được gọi là đáy chậu. Việc cắt này được thực hiện, để bé được sinh ra dễ dàng hơn.
|
F |
|
|
FH: Foetal hear (Tim thai)
|
FH hay FHH trên ghi chú cho thấy đã nghe được tim của con bạn.
|
|
FM: Foetal movement (Thai mấy)
|
FM hay FMF trên ghi chú được viết khi bạn cảm nhận được các chuyển động của con bạn.
|
|
Fontanelle(Thóp)
|
Một trong hai phần mềm trên sọ bé sơ sinh, khi xương sọ vẫn chưa tròn đầy. Phần thóp trước trên đỉnh đầu lớn và hình kim cương, và đóng lại trong khoảng 18 tháng. Phần thóp phía sau hình tam giác ở ngay sau đầu và đóng lại trong khoảng sáu tháng.
|
|
Fundus (Đáy tử cung)
|
Phần trên của tử cung. Chiều cao của đáy có thể giúp bà đỡ kiểm tra sức khỏe và sự phát triển của con bạn.
|
H |
|
|
Hypertension
|
Cao huyết áp
|
|
Hb: haemoglobin
|
Mức haemoglobin thấp trong máu, có thể đồng nghĩa là bạn đang thiếu máu, và bạn cần điều trị
|
L |
|
|
Lanugo (Lông tơ)
|
Lông tơ mịn trên lưng, vai, lỗ tai và mặt bé sơ sinh. Nó giúp bảo vệ da bé trong tử cung, và sẽ biến mất vài ngày sau khi sinh.
|
M |
|
|
Multigravida (Đa thai) |
Phụ nữ có trên một thai |
|
Multipara (Sinh nhiều con)
|
Phụ nữ đã sinh ít nhất một lần trước đó.
|
N |
|
|
NAD: nothing abnormal detected (Không phát hiện bất thường)
|
Được viết vào ghi chú khi bác sĩ hay bà đỡ nhận thấy mọi việc đều bình thường.
|
O |
|
|
Occipito anterior (Phần trước của xương chẩm)
|
Phía sau đầu của bé hướng về phía bụng trước của bạn, thường được viết là OA, LOA hay ROA – Phần trước của xương chẩm trái (hay phải). Cái nào cũng là bình thường, nhưng LOA có lẽ dễ dàng hơn cho bạn.
|
|
Occipito posterior (Phần sau của xương chẩm)
|
Phía sau đầu của bé hướng về phía lưng của bạn. LOP và ROP có nghĩa là bên trái hay bên phải.
|
|
Odema: (phù)
|
Giữ nước. Điều này có nghĩa là bạn thấy các khớp gối, ngón tay và cổ tay và có thể là ở khắp nơi bị sưng lên.
|
P |
|
|
Post-natal (Hậu sản)
|
Sau khi sanh |
|
Primigravida (Mang thai con so)
|
Phụ nữ mang thai lần đầu tiên. Đôi khi gọi là primip – là phụ nữ sinh con lần đầu.
|
|
Palpation (Xúc chẩn)
|
Khám nghiệm bên ngoài để xác định vị trí của bào thai.
|
|
Placenta praevia (Nhu tiền đạo)
|
Khi nhau thấp hơn bình thường, có lẽ bọc cổ tử cung.
|
T |
|
|
Term: (kỳ)
|
Bé được sinh đúng kỳ, nghĩa là nó được sinh vào tuần thứ 40, kể từ ngày đầu tiên của chu kỳ sau cùng của bạn.
|
V |
|
|
VE
|
Khám âm đạo
|
|
Ventouse (sinh với sự hỗ trợ của máy hút)
|
Rút chân không. Đây là phương pháp giúp lấy bé ra, nếu việc sinh nở trở nên khó khăn cho cả mẹ và bé.
|
|
Vernix
|
Chất nhớt dính bọc cơ thể bé sơ sinh lúc ban đầu. Nó sẽ tự mất đi.
|
|
VX: vertex
|
Giống như cephalic (ngôi đầu)
|